InvestyCTCP SỮA VIỆT NAM - Investy

CTCP SỮA VIỆT NAM

CTCP SỮA VIỆT NAM


Project Description

TỔNG QUAN

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VNM) có tiền thân là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, được thành lập vào năm 1976. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực chế biến sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm sữa và các sản phẩm dinh dưỡng khác. VNM chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2003. Công ty là công ty sữa lớn nhất Việt Nam với thị phần là hơn 50% trong ngành sữa Việt Nam. Công ty đã phát triển hệ thống phân phối rộng khắp cả nước với 202 nhà phân phối bao phủ gần 251.000 điểm bán lẻ. Hiện có trên 3.250 siêu thị và cửa hàng tiện lợi trên toàn quốc bán các sản phẩm VNM. Sản phẩm của VNM được xuất khẩu trực tiếp đến 35 nước trên thế giới. VNM được niêm yết và giao dịch trên Sở Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2006.

LĨNH VỰC KINH DOANH

  • Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, nước giải khát, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác;
  • Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm và nhiều loại cà phê;
  • Chăn nuôi bò sữa, cung cấp giống vật nuôi và kỹ thuật nuôi;
  • Các lĩnh vực khác theo giấy phép kinh doanh.

VỊ THẾ CÔNG TY

  • VNM là công ty sữa lớn nhất Việt Nam với thị phần là hơn 50% trong ngành sữa Việt Nam.
  • Tính đến cuối năm 2017, VNM sở hữu 10 trang trại bò sữa với tổng đàn là 23.395 con, trong đó 08 trang trại đạt tiêu chuẩn Global Gap và 01 trang trại đạt chuẩn Organic. đưa VNM trở thành đơn vị tiên phong trong ngành chăn nuôi bò sữa. VNM hiện quản lý vận hành 13 nhà máy sữa đạt chứng nhận FSSC 22000.
  • Công ty đã phát triển hệ thống phân phối rộng khắp cả nước với 202 nhà phân phối bao phủ gần 251.000 điểm bán lẻ. Hiện có trên 3.250 siêu thị và cửa hàng tiện lợi trên toàn quốc bán các sản phẩm VNM. Sản phẩm của VNM được xuất khẩu trực tiếp đến 35 nước trên thế giới.

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

  • Tiếp tục duy trì vị trí số 1 trong ngành sữa Việt Nam và tiến tới mục tiêu trở thành 1 trong Top 30 Công ty Sữa lớn nhất thế giới về doanh thu;
  • Tiếp tục nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm mới với mục đích cách tân và đa dạng hóa danh mục sản phẩm trên cơ sở phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và nhu cầu của khách hàng;
  • Nâng cấp và xây dựng mới các trang trại tích hợp hệ thống máy móc thiết bị tiên tiến theo hướng phát triển bền vững và phù hợp với biến đổi khí hậu;
  • Tìm kiếm các cơ hội M&A với các công ty sữa tại các quốc gia khác với mục đích mở rộng thị trường và tăng doanh số;
  • Chú trọng đầu tư phát triển hoạt động R&D, phát triển thực phẩm hữu cơ và ứng dụng Công nghệ sinh học tiên tiến nhằm hướng đến mục tiêu trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người;
  • Tiếp cận và xúc tiến một cách linh hoạt và đa dạng các loại hình hợp tác kinh doanh với đối tác quốc tế;

TRIỂN VỌNG

  • Theo ước tính của Cục Chăn nuôi, dự báo đến năm 2020, mức tiêu thụ sữa tại Việt Nam sẽ đạt 28 lít sữa/năm/người. Trên cơ sở tiêu thụ sữa trên đầu người thấp, sự gia tăng nhận thức của người tiêu dùng về tầm quan trọng của sữa đối với sức khỏe, ngành sữa còn nhiều tiềm năng để tăng trưởng mạnh trong tương lai.
  • Thu nhập bình quân đầu người có xu thế gia tăng, kết hợp với xu thế cải thiện thiện sức khỏe và tầm vóc của người Việt Nam khiến cho nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa luôn giữ mức tăng trưởng cao. Ngoài ra, sữa được xem là mặt hàng thiết yếu nên ít chịu ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế.

RỦI RO

  • Công ty phải đối mặt với rủi ro tỉ giá. Do 70% nguyên liệu đầu vào phải nhập khẩu nên giá nguyên liệu rất nhạy cảm với những biến động tỷ giá.
  • Thị trường sữa bột chịu sự cạnh tranh gay gắt tới từ các hãng sữa ngoại, người Việt có xu hướng chuộng các sản phẩm nhập khẩu.
  • Xuất khẩu giảm do tình hình chính trị bất ổn tại thị trường Trung Đông.