InvestyNGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - Investy

NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM


Project Description

VỊ THẾ CÔNG TY

  • Tính đến hết năm 2017, bên cạnh Trụ sở chính, Vietcombank hiện có 101 Chi nhánh với 397 phòng giao dịch hoạt động tại 53/63 tỉnh thành phố trong cả nước, trong đó Hà Nội có 15 chi nhánh và Tp. Hồ Chí Minh có 17 chi nhánh, Vietcombank thiết lập và mở rộng mạng lưới 2.105 ngân hàng đại lý tại 131 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
  • 3 năm liên tiếp (2015-2017) được Euromoney xếp hạng là ngân hàng tốt nhất Việt Nam. 5 năm liên tiếp thuộc top 50 Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam do Tạp chí Forbes Việt Nam đánh giá (2013-2017). Lọt top 500 ngân hàng tốt nhất Châu Á (do The Asian Banhker xếp hạng, 2017) và được Brand Finance xếp hạng 500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất thế giới.. cùng với rất nhiều giải thưởng danh giá khác.
  • Vietcombank Leasing dãn dầu thị phần cho thuê tài chính tại Việt Nam (2017). Thị phần thanh toán Quốc tế tăng qua các năm, đạt 16.34% (2017). Vị thế dẫn đầu thị trường kinh doanh và dịch vụ ngoại tệ tiếp tục được giữ vững. Doanh số mua bán ngoại tệ (không bao gồm giao dịch liên ngân hàng) đạt 45,1 tỷ USD. Hoạt động thẻ tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu thị trường. Mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ tăng thêm 11.773 đơn vị. Dịch vụ Online Banking và SMS chủ động có mức tăng trưởng khá.
  • Là một trong những thành viên chính thức đầu tiên của Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT) tại Việt Nam từ năm 1996, Vietcombank luôn khẳng định vị thế dẫn đầu trên thị trường, Vietcombank hiện có trên 10 triệu chủ thẻ nội địa và quốc tế. TCTQT JCB đã vinh danh Vietcombank là Đối tác dẫn đầu về doanh số thanh toán thẻ JCB, Đối tác dẫn đầu về doanh số chi tiêu thẻ JCB.
  • Trong bối cảnh nguồn vốn này đang thu hẹp thì Vietcombank vẫn tiếp tục duy trì vị thế là ngân hàng hàng đầu trong việc phục vụ các dự án vốn vay ODA.
  • VCB tiếp tục là tổ chức tín dụng có mức vốn hóa lớn nhất thị trường, hệ số an toàn vốn trong giới hạn an toàn. Cổ phiếu VCB tiếp tục có mức giá cao nhất ngành, liên tục nằm trong top 3 doanh nghiệp có mức vốn hóa lớn nhất thị trường. Giai đoạn 2016 – 2017, giá chứng khoán sau điều chỉnh của Vietcombank tăng 56,49% trong khi chỉ số VNI tăng 48,03%.  Hệ số an toàn vốn (CAR) ở mức 11,63%, đáp ứng quy định của Ngân Hàng Nhà Nước.

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

  • Tầm nhìn 2020: Trở thành Ngân hàng số tại Việt Nam, một trong 100 ngân hàng lớn nhất khu vực, một trong 300 Tập đoàn ngân hàng tài chính lớn nhất thế giới và được quản trị theo các thông lệ quốc tế tốt nhất.
  • Đẩy mạnh tín dụng bán lẻ và huy động vốn giá rẻ; Đa dạng hóa danh mục và rút giảm dư nợ đối với doanh nghiệp hiệu quả thấp; Tăng cường bán tín dụng gắn với sử dụng các dịch vụ ngân hàng.
  • Tập trung triển khai Ba trọng tâm, trụ cột trong hoạt động kinh doanh: Dịch vụ, Bán lẻ, Kinh doanh vốn và đầu tư
  • Chuyển dịch cơ cấu thu nhập; tăng cường kiểm soát chi phí… và đặc biệt là chuyển dịch mạnh mẽ sang ngân hàng số, nghiên cứu ứng dụng công nghệ 4.0 để phát triển dịch vụ ngân hàng thông minh.
  • Duy trì và mở rộng thị trường trong nước và chọn lọc phát triển thị trường nước ngoài.
  • Đảm bảo các chỉ số an toàn theo quy định của NHNN và mục tiêu của Vietcombank.
  • Đẩy mạnh hoạt động xử lý thu hồi nợ xấu, nợ đã xử lý dự phòng rủi ro.
  • Đổi mới mạnh mẽ hoạt động kinh doanh vốn, ngoại tệ và tài trợ thương mại.
  • Tiếp tục củng cố hoạt động của các công ty con, nâng cao hiệu quả đầu tư.
  • Hoàn thiện các đề án chuyển đổi hình thức sở hữu các công ty con: VCBL, VCBS, tiếp tục thoái vốn tại một số các tổ chức tín dụng.
  • Triển khai chuyển đổi mô hình tín dụng bán buôn.
  • Đẩy mạnh hoạt động quan hệ nhà đầu tư.

TRIỂN VỌNG

  • Kinh tế thế giới được dự báo tăng trưởng khả quan, lạm phát vẫn trong tầm kiểm soát dưới mức mục tiêu (IMF, 2018).
  • Kinh tế Việt Nam trong đà tăng trưởng tích cực, Hoạt động xuất nhập khẩu dự báo vẫn khả quan, đầu tư FDI thuận lợi. Quá trình cơ cấu lại nền kinh tế tiếp tục được đẩy mạnh. Chính sách tiền tệ được điều hành linh hoạt; định hướng tín dụng tập trung vào khu vực sản xuất hạn chế vào các lĩnh vực rủi ro cao. Chính phủ và NHNN chỉ đạo giảm lãi suất, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Ngành ngân hàng đẩy mạnh quá trình tái cơ cấu, nâng cao chất lượng hoạt động, tăng cường ứng dụng công nghệ, phù hợp với xu hướng phát triển tài chính hiện đại, đánh giá tình hình hoạt động của các tổ chức tín dụng có kỳ vọng khởi sắc.

RỦI RO

Rủi ro vĩ mô:
  • Rủi ro địa chính trị và nguy cơ chiến tranh thương mại có chiều hướng gia tăng, Thị trường tài chính thế giới có thể chịu tác động bởi xu hướng đẩy nhanh quá trình bình thường hóa chính sách tiền tệ ở các nền kinh tế chủ chốt (Mỹ, Anh, EU..).
  • Những biến động bất lợi của lãi suất, tỷ giá, giá chứng khoán, ngoại hối và giá hàng hóa trên thị trường.
Rủi ro tín dụng:
  • Rủi ro có thể phát sinh do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Rủi ro thanh khoản:
  • Có thể xảy ra trong trường hợp ngân hàng không có khả năng cung ứng đầy đủ lượng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản tức thời; hoặc cung ứng đủ nhưng với chi phí cao. Ngân hàng không thể đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán.
Rủi ro hoạt động:
  • Những rủi ro có thể xảy đến trong quá trình vận hành của ngân hàng như rủi ro từ phía con người không tuân thủ các quy tắc, quy trình vận hành dẫn đến thất thoát, sai sót hoặc vi phạm pháp luật,
  • Rủi ro tổn thất tài sản xảy ra do hoạt động kém hiệu quả, như hệ thống thông tin không đầy đủ, hoạt động có vấn đề, có vi phạm trong hệ thống kiểm soát nội bộ, có sự gian lận hay những thảm họa không lường trước được.