InvestyNGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - Investy

NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG


Project Description
LĨNH VỰC KINH DOANH
  • Cấp tín dụng;
  • Các dịch vụ tài chính bao gồm: tiền gửi, thẻ, thanh toán quốc tế, internet banking;
  • Công ty tài chính tiêu dùng;
  • Dịch vụ ngân hàng bán lẻ và ngân hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
VỊ THẾ CÔNG TY
  • Tính đến thời điểm 31/12/2017, VPBank có 29.695 tỷ đồng vốn chủ sở hữu, 277.752 tỷ đồng tổng tài sản. Cũng trong năm này, VPBank đạt 8.130 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE) đạt 27,5%.
  • Theo công bố của tổ chức xếp hạng tín nhiệm Moody’s vào ngày 11/05/2017, VPB được xếp hạng B2 ở hạng mục đơn vị phát hành dài hạn và hạng mục tiền gửi, và B3 ở hạnh mục năng lực độc lập (BCA).
  • Tính thời điểm 31/12/2017, VPBank có 01 hội sở chính, 53 chi nhánh, 163 phòng giao dịch, 02 công ty con, hơn 8.000 điểm bán hàng (POS), và gần 600 máy ATM/CDMs.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
  • Tập trung tăng trưởng trong các phân khúc chiến lược là khách hàng cá nhân, khách hàng SME, tín dụng tiểu thương và tín dụng tiêu dùng;
  • Hợp tác với các đối tác có cơ sở khách hàng lớn để nhanh chóng mở rộng mạng lưới khách hàng;
  • Tái cấu trúc lại cơ cấu sản phẩm dịch vụ, nâng dần tỷ trọng các sản phẩm có mức sinh lời cao;
  • Tiếp túc đầu tư nâng cấp hệ thống quản trị rủi ro và thu hồi nợ để kiểm soát nợ xấu hiệu quả hơn;
  • Đẩy mạnh quá trình số hóa tự động hóa các hoạt động ngân hàng, gia tăng tỷ trọng các giao dịch qua các kênh tự phục vụ như internet banking, mobile banking, ATM, CDM cũng như giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động;
TRIỂN VỌNG
  • Việt Nam đang thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội trong giai đoạn 2016-2020 trong bối cảnh gia nhập Cộng đồng Kinh tế Asean (AEC), tham gia Hiệp định Đối tác Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) và thực hiện các hiệp định thương mại tự do (FTA) với Liên minh Á-Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản. Sự hội nhập sâu rộng mở ra nhiều cơ hội phát triển kinh tế Việt Nam cũng như tăng trưởng các hoạt động cho vay của toàn hệ thống. Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục triển khai các giải pháp tái cơ cấu ngành ngân hàng gắn liền với xử lý nợ xấu trong giai đoạn 2016-2020.
RỦI RO
  • Thông tư 36/2014/TT-NHNN cũng gây ra một số khó khăn đối với hệ thống ngân hàng, giới hạn cấp tín dụng bị thu hẹp, giới hạn đầu tư trái phiếu chính phủ, tỷ lệ vệ khả năng chi trả, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn. Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải cấu trúc lại các danh mục tài sản có cũng như tài sản nợ để tuân thủ theo quy định. Việc tái cấu trúc này ảnh hưởng đến kết quả cũng như chiến lược kinh doanh của các ngân hàng. Ngoài ra, vẫn còn nhiều khó khăn trong việc xử lý dứt điểm nợ xấu tồn đọng khi vẫn còn thiếu các nguồn tài chính thực từ bên ngoài trong khi khuôn khổ pháp lý cho mua bán nợ xấu còn nhiều bất cập.