InvestyTỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - Investy

TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM


Project Description

TỔNG QUAN

Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam (ACV) được thành lập vào năm 2012 trên cơ sở hợp nhất Tổng Công ty Cảng Hàng không Miền Bắc, Tổng Công ty Cảng Hàng không miền Trung và Tổng Công ty Cảng Hàng không Miền Nam. Tổng Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2016. ACV là đơn vị duy nhất quản lý, vận hành và khai thác toàn bộ hệ thống 22 Cảng hàng không quốc tế và quốc nội trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Giai đoạn trước cổ phần hóa, mỗi năm công ty phục vụ trên 1,006 triệu lượt chuyến bay, 132,61 triệu lượt khách và vận chuyển 2,3 triệu tấn hàng hóa, tăng trung bình 16%/năm.Giai đoạn sau cổ phần, ACV có kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại cảng hàng không Quốc tế Cam Ranh, Cảng hàng không Quốc tê Tân Sơn Nhất, đầu tư nhà ga hành khách quốc tế tại cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, và nhà ga hàng hóa cảng hàng không Cát Bi và Cảng hàng không quốc tế Long Thành đạt cấp 4F, công suất 100 triệu hàng khách/năm, 5 triệu tấn hàng hóa/năm.

LĨNH VỰC KINH DOANH

  • Dịch vụ hàng không: (i) Dịch vụ phục vụ hành khách, (ii) Dịch vụ hạ cất cánh, (iii) Dịch vụ phục vụ mặt đất và (iv) Dịch vụ soi chiếu an ninh;
  • Dịch vụ phi hàng không: Cho thuê mặt bằng, văn phòng, cho thuê mặt bằng quảng cáo, phí bến bãi giữ xe và các dịch vụ khác;
  • Kinh doanh hàng bách hóa, đồ lưu niệm, đồ ăn và kinh doanh hàng miễn thuế;

VỊ THẾ CÔNG TY

  • ACV là doanh nghiệp có quy mô khai thác, quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hàng không lớn nhất cả nước với 09 công ty con, công ty liên kết, liên doanh;
  • Là đơn vị duy nhất trực tiếp quản lý, điều phối hoạt động và khai thác toàn bộ hệ thống 22 Cảng hàng không trên toàn lãnh thổ Việt Nam, bao gồm 07 cảng hàng không quốc tế và 14 cảng hàng không nội địa;

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

  • Tham gia góp vốn dài hạn đầu tư xây dựng, khai thác các nhà ga hàng khách quốc tế tại Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng và cung cấp dịch vụ bay kiểm tra hiệu chuẩn các thiết vị dẫn đường;
  • Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tại cảng hàng không Quốc tế Cam Ranh, Cảng hàng không Quốc tê Tân Sơn Nhất và nhà ga hàng hóa cảng hàng không Cát Bi;
  • Dự kiến tổng mức đầu tư cho các dự án trong và ngoài khu bay trong giai đoạn 2015 – 2020 khoảng 43.374 tỷ đồng (chưa bao gồm dư án sân bay quốc tế Long Thành);
  • Xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành đạt cấp 4F, công suất 100 triệu hàng khách/năm, 5 triệu tấn hàng hóa/năm với tổng mức đầu tư khái toán cho toàn bộ dự án là 336.630 tỷ đồng;

TRIỂN VỌNG

  • Sự phục hồi của nền kinh tế toàn cầu thúc đẩy hoạt động giao thương và nhu cầu du lịch tăng trưởng là động lực kích thích sự phát triển của ngành hàng không Việt Nam;
  • Tỷ lệ sử dụng dịch vụ hàng không của người dân Việt Nam vẫn còn khá thấp so với mặt bằng khu vực. Sự cải thiện thu nhập của người dân cùng sự phát triển của dịch vụ hàng không giá rẻ sẽ tăng trưởng  thị trường hàng không nói chung và doanh thu của ACV nói riêng;
  • Hiện tại, phần lớn doanh thu của ACV đến từ dịch vụ hàng không (81%). ACV còn có tiềm năng rất lớn trong việc nâng cao nguồn thu từ các dịch vụ phi hàng không và bán hàng;
  • Trong giai đoạn 2015-2020, ACV dự kiến đầu tư 19 nghìn tỷ đồng cho các dự án ngoài khu bay nhằm mở rộng, nâng công suất phục vụ;
  • Trong giai đoạn 2018-2025, ACV dự kiến tiến hành đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành giai đoạn I với công suất thiết kế 25 triệu hành khách /năm và nâng công suất lên 100 triệu hành khách /năm từ 2050;

RỦI RO

  • Với đa số vốn cổ phần thuộc sở hữu của Nhà nước, các quyết định đầu tư kinh doanh của ACV sẽ phần nào tuân theo chủ trương của Nhà nước. Bên cạnh đó, các vấn đề liên quan về kinh tế, địa chính trị trong khu vực và thế giới có tác động đáng kể tới hoạt động kinh doanh của ACV.